Trong thực hành của bà Huỳnh Thị Lịch và những người kế thừa phương pháp, nhiều người có biểu hiện ù tai hoặc giảm thính lực đã ghi nhận cảm giác tai thông thoáng hơn hoặc nghe rõ hơn sau khi thực hiện kỹ thuật. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng khác nhau giữa từng người và cơ chế của hiện tượng này vẫn cần được nghiên cứu thêm.
KỸ THUẬT 4 - TÁC ĐỘNG VÙNG TAI
(Theo phương pháp Thập Chỉ Liên Tâm của bà Huỳnh Thị Lịch)
I. Quan điểm của bà Huỳnh Thị Lịch
Theo phương pháp của bà: • Bắt chéo chân • Kẹp hai nách • Khoanh tay trước ngực để: • Hạn chế máu xuống tay chân • Tạo áp lực dồn lên đầu Sau đó tác động rất mạnh vào: • Toàn bộ vành tai • Loa tai • Dái tai • Kéo trên • Kéo dưới • Kéo trước • Kéo sau để: • Làm nóng tai • Đỏ tai • Tăng máu vùng tai Theo kinh nghiệm lâm sàng của bà, kỹ thuật này được áp dụng hỗ trợ cho người có biểu hiện ù tai hoặc giảm thính lực.
II. Giải thích theo giải phẫu học
Tai ngoài tưởng nhỏ. Nhưng lại là vùng có: • Rất nhiều thần kinh cảm giác • Rất nhiều mao mạch • Nhiều mạch bạch huyết • Lớp sụn đàn hồi • Hệ cân nông. Đây là vùng rất nhạy với kích thích cơ học.
III. Điều gì xảy ra khi vò tai?
Đây là đoạn rất hay. Khi vò - xoa - miết – kéo thì xảy ra đồng thời:
Kích thích da
Tiểu thể Meissner (thụ thể xúc giác Meissner)
Tế bào Merkel (thụ thể cảm nhận áp lực nhẹ và hình dạng của vật thể)
Đầu tận Ruffini (thụ thể cảm nhận sự kéo căng của da và mô liên kết)
Đầu tận thần kinh tự do.
Kích thích sụn tai
Mô liên kết
Cân
Màng sụn.
Tăng lưu lượng máu tại chỗ.
Đây là điều đã được chứng minh. Sau vài phút tai: • Nóng • Đỏ • Mềm. Đó là dấu hiệu: Giãn mạch da và tăng tưới máu ngoại vi tại chỗ.
IV. Tai được chi phối thần kinh rất đặc biệt
Tai ngoài được chi phối bởi nhiều dây thần kinh: • Dây V • Dây VII • Dây IX • Dây X (lang thang) • Thần kinh chẩm nhỏ • Thần kinh tai lớn. Điều này làm cho tai là vùng có mật độ thần kinh rất cao.
Đặc biệt
Nhánh tai của dây X (Nhánh tai của dây thần kinh lang thang) chi phối một phần: • Loa tai • Hố tai • Vùng quanh ống tai. Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về kích thích nhánh tai của dây thần kinh lang thang (transcutaneous auricular vagus nerve stimulation – taVNS). Phương pháp này sử dụng thiết bị điện với cường độ thấp để kích thích những vùng nhất định của vành tai và đang được nghiên cứu trong một số lĩnh vực như giảm đau, điều hòa thần kinh tự chủ hoặc phục hồi chức năng. Điều này không có nghĩa rằng mọi thao tác xoa bóp tai đều tạo ra hiệu quả tương tự taVNS, nhưng nó cho thấy vùng tai là một khu vực giàu thần kinh và có tiềm năng sinh lý đáng quan tâm.
V. Vì sao kéo vành tai?
Đây là động tác rất hay. Kéo: lên - xuống - ra trước - ra sau.
Làm: • Căng sụn • Căng dây chằng • Căng cân • Thay đổi lực trên mô liên kết. Đầu tận Ruffini (thụ thể cảm nhận sự kéo căng của da và mô liên kết) và các thụ thể cảm giác được kích thích. Đó là điều hoàn toàn phù hợp sinh lý học.
VI. Thế còn chữa ù tai?
Đây là đoạn rất quan trọng. Không nói là chữa khỏi ù tai. Bởi vì ù tai có hàng chục nguyên nhân: • Lão hóa • Tiếng ồn • Menière • U dây VIII • Ráy tai • Thuốc độc tai • Rối loạn thần kinh trung ương • Bệnh mạch máu… Một kỹ thuật bằng tay không thể được xem là điều trị đặc hiệu cho tất cả các nguyên nhân này. Trong thực hành của bà Huỳnh Thị Lịch và những người kế thừa phương pháp, nhiều người có biểu hiện ù tai hoặc giảm thính lực đã ghi nhận cảm giác tai thông thoáng hơn hoặc nghe rõ hơn sau khi thực hiện kỹ thuật. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng khác nhau giữa từng người và cơ chế của hiện tượng này vẫn cần được nghiên cứu thêm.
VII. Theo chúng tôi giả thuyết hợp lý nhất là gì?
Một chuỗi tác động phối hợp. Đó là giúp:
Giảm căng
Tăng kích thích cảm giác
Tăng tưới máu mô mềm vùng tai
Thay đổi tín hiệu thần kinh ngoại vi
Thay đổi cách não tiếp nhận tín hiệu thính giác ở một số người.
Sau khi phân tích bốn kỹ thuật đầu tiên, chúng tôi nhận thấy phương pháp của bà Huỳnh Thị Lịch có một trình tự rất logic: 1. Chuẩn bị hệ cảm giác (khai thông đầu ngón tay). 2. Chuẩn bị tuần hoàn ngoại vi và mô mềm (tay, cẳng tay, cánh tay). 3. Chuẩn bị vùng vai – cổ (làm mềm mô và tăng tính linh hoạt vùng cổ). 4. Mới tác động lên cơ quan đích (tai).
Điều này giống với nguyên lý của nhiều phương pháp trị liệu bằng tay hiện đại: không tác động ngay vào vùng có triệu chứng mà chuẩn bị các mô liên quan trước.
Nhà Cảm xạ học Dư Quang Châu GS DD - Y Dược Học Cổ truyền
Khả năng Nhận thức
Trí thông minh đa dạng (IQ, EQ, CQ – Creative Intelligence)
Tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề
Trực giác và khả năng nhận biết phi logic
Năng lực Thể chất
Sức bền và khả năng phục hồi tự nhiên
Phản xạ và khả năng ứng phó
Tiềm năng tự điều chỉnh sinh...